Tục Đoạn

Tục đoạn vị thuốc dân gian chữa được nhiều căn bệnh

Mặc dù chỉ là loại cây thảo dược mọc hoang dại ở các vùng núi phía Bắc nhưng loài cây tục đoạn lại được biết đến là một vị thuốc dân gian có nhiều tác dụng nổi bật trong việc hỗ trợ điều trị các vấn đề về xương khớp. Trong Đông y học, cây tục đoạn có tác dụng bổ can ích thận, cầm máu, thông huyết mạch, nối liền gân cốt, giảm đau và có tác dụng an thai rất tuyệt vời. Cây tục đoạn có tên khoa học đó là Dipsacus Japonicas Mip thuộc họ Dipsacaceae. Ngoài ra còn có các tên gọi khác như: Oa thái, Rễ thái, Đầu vù, Sâm nam, Sơn cân thái, Rễ kế…

Tục Đoạn là bộ rễ phơi hay sấy khô

Tục Đoạn là bộ rễ phơi hay sấy khô

Tục đoạn là bộ rễ phơi hay sấy khô của cây xuyên tục đoạn (Dipsacus asper Wall.) hay trụ tục đoạn (Dipsacus japonicus Miq.), thuộc họ tục đoạn, có nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta. Y sĩ YHCT chia sẻ, theo Đông y, tục đoạn có vị đắng cay, tính hơi ôn, quy vào 2 kinh can và thận. Tác dụng của nó là bổ can ích thận, nối liền gân cốt, thông huyết mạch, cầm máu, giảm đau. Dùng làm thuốc bổ, chữa đau lưng mỏi gối, trị sưng tấy do té ngã gãy xương, động thai dọa sẩy, ít sữa sau khi đẻ, nam giới di tinh.

Hoạt lạc

Trị can thận đều suy nhược, sống lưng và thắt lưng, các khớp xương và chân tay đau buốt.

Bài thuốc số 1

Nguyên liệu

  • Tục đoạn: 12g
  • Ngũ gia bì: 12g
  • Ý dĩ nhân: 12g
  • Phòng phong: 12g
  • Ngưu tất: 12g
  • Tỳ giải: 12g
  • Thục địa: 20g
  • Bạch truật: 12g
  • Khương hoạt: 8g

Cách dùng: Các vị đem nghiền thành bột rồi làm thành viên hoàn. Ngày uống 2 đến 3 lần, mỗi lần dùng 12g, chiêu với nước muối loãng hoặc rượu ấm. Trị can thận suy nhược, sống lưng và thắt lưng đau buốt.

Bài thuốc số 2

Nguyên liệu

  • Tục đoạn: 20g
  • Ngưu tất: 20g
  • Tỳ giải: 20g
  • Phòng phong: 20g
  • Xuyên ô (chế): 20g

Cách dùng: Tất cả tán bột, luyện mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g, uống với nước. Trị đau nhức tứ chi do phong thấp.

Tiếp cốt liệu thương

Bài thuốc số 1

Nguyên liệu

  • Tục đoạn: 12g
  • Nhũ hương sao: 12g
  • Một dược sao: 12g
  • Tự nhiên đồng: 12g
  • Thổ miết trùng: 12g
  • Huyết kiệt: 12g
  • Đương quy: 12g
  • Cốt toái bổ: 12g

Cách dùng: Các vị đem sắc uống trong ngày.

Bài thuốc số 2

Nguyên liệu

  • Tục đoạn: 5g
  • Cốt toái bổ: 5g
  • Ngưu tất: 5g
  • Nhũ hương: 5g
  • Một dược: 5g
  • Tam thất: 5g
  • Đỗ trọng: 5g
  • Đương quy: 5g
  • Xuyên khung: 5g

Cách dùng: Sắc uống trong ngày. Chữa vết thương sưng tấy, gãy xương.

Cố tinh chỉ băng

Cố tinh chỉ băng

Bài thuốc số 1

Nguyên liệu

  • Tục đoạn: 60g
  • Đỗ trọng: 60g
  • Táo nhục: Lượng vừa đủ

Cách dùng: Tục đoạn tẩm rượu sao, đỗ trọng tẩm nước gừng sao đứt tơ; tán bột. Tất cả đem trộn đều thành khối mềm dẻo, làm viên bằng hạt ngô. Mỗi ngày dùng 30 viên, uống với nước cháo. Chữa động thai, dọa sẩy thai khi có thai được 2-3 tháng.

Bài thuốc số 2

Nguyên liệu

  • Tục đoạn: 12g
  • Đương quy: 12g
  • Long cốt: 12g
  • Hoàng kỳ: 12g
  • Xích thạch chi: 12g
  • Địa du: 12g
  • Thục địa: 16g
  • Xuyên khung: 6g
  • Ngải diệp: 6g

Cách dùng: Các dược liệu đem nghiền thành bột rồi sau đó làm viên hoàn. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 8g, chiêu với nước đun sôi. Trị phụ nữ băng lậu đới hạ, các chứng động thai, nguy cơ sẩy thai.

Ít sữa sau khi sanh

Nguyên liệu

  • Tục đoạn: 15g
  • Đương quy: 5g
  • Xuyên khung: 5g
  • Xuyên sơn giáp: 6g
  • Ma hoàng: 6g
  • Thiên hoa phấn: 8g

Cách dùng: Đem sắc uống. Chữa phụ nữ sau đẻ sữa không xuống, sữa ít.

Đặc điểm của cây

  • Là một loại cây thảo cao từ 1.5 – 2m. Thân có sáu cạnh, trên cạnh có một hàng gai thưa, càng lên trên thì càng thưa dần.
  • Lá mọc đối, có răng cưa phần mép, cuống lá dài có gai, phiến lá xẻ sâu thành 3 đến 8 thùy.
  • Hoa có màu tím nhạt, mọc thành cụm (Cụm hoa hình trứng hoặc hình cầu)
  • Cành mang hoa dài từ 10 – 20cm, 6 cạnh có lông cứng, càng lên trên thì càng mau dần. Hoa màu trắng, có lá bắc dài từ 1 – 2cm.
  • Quả có màu xám trắng có 4 cạnh, dài từ 5 đến 7mm.
  • Cây thường ra hoa, đậu quả trong khoảng từ tháng 8-10.
  • Những bộ phận trên cây được dùng làm thuốc bao gồm rễ, thân, lá. Thời gian tốt nhất thu hái rễ vào mùa đông. Sử dụng rễ già để phơi hoặc sấy khô làm thuốc trị bệnh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *